Difference between revisions of "Clannad VN:SEEN4429"

From Baka-Tsuki
Jump to navigation Jump to search
m
 
(14 intermediate revisions by 4 users not shown)
Line 1: Line 1:
{{Clannad VN:Chỉnh trang}}
+
{{Clannad VN:Hoàn thành}}
 
== Đội ngũ dịch ==
 
== Đội ngũ dịch ==
 
''Người dịch''
 
''Người dịch''
 
::*[[User:moe|amoex]]
 
::*[[User:moe|amoex]]
  +
''Chỉnh sửa'' & ''Hiệu đính''
 
  +
::*[[User:Minhhuywiki|Minata Hatsune]]
''Chỉnh sửa''
 
 
 
== Bản thảo ==
 
== Bản thảo ==
 
<div class="clannadbox">
 
<div class="clannadbox">
 
<pre>
 
<pre>
 
// Resources for SEEN4429.TXT
 
// Resources for SEEN4429.TXT
 
   
 
#character '*B'
 
#character '*B'
 
#character 'Kotomi'
 
#character 'Kotomi'
   
<0000> Thứ 3, 29 tháng
+
<0000> Thứ Ba, 29 tháng 4
 
// April 29 (Tuesday)
 
// April 29 (Tuesday)
   
<0001> Sáng nay tôi dậy hơi muộn.
+
<0001> Sáng nay tôi dậy muộn.
 
// I woke up late this morning.
 
// I woke up late this morning.
   
<0002> Thực ra do tôi cố níu kéo giấc mộng đang còn dang dở nên cứ nằm trên giường mãi.
+
<0002> Dùng dằng mãi, không thôi nghĩ về giấc mộng dở dang.
 
// I was soaking myself to the remnants of my dream as I stayed in my pillow.
 
// I was soaking myself to the remnants of my dream as I stayed in my pillow.
   
<0003> Và cũng vì thế mà... tôi ngủ tiếp lần nữa.
+
<0003> Cũng vì thế mà tôi lại ngủ tiếp.
 
// I stay like that and sleep for the second time.
 
// I stay like that and sleep for the second time.
   
<0004> Đây mới là thứ đắt giá nhất mà cuộc sống ban tặng.
+
<0004> Thế này mới gọivốn quý giá nhất mà cuộc sống ban tặng cho ta.
 
// This is life's most luxurious thing.
 
// This is life's most luxurious thing.
   
<0005>
+
<0005> .........
 
// .........
 
// .........
   
<0006>
+
<0006> ......
 
// ......
 
// ......
   
<0007>
+
<0007> ...
 
// ...
 
// ...
   
<0008> Buổi chiều.
+
<0008> Đầu giờ chiều.
 
// Afternoon.
 
// Afternoon.
   
<0009> Sau khi ăn trưa xong, tôi suy nghĩ xem mình nên làm gì.
+
<0009> Ăn uống qua loa rồi, tôi nghĩ ngợi không biết nên làm gì.
 
// I've finished eating lunch, and am now thinking of what to do.
 
// I've finished eating lunch, and am now thinking of what to do.
   
<0010> Hôm qua nhiều chuyện xảy ra quá, có lẽ mình cứ từ từ ngẫm nghĩ lại thôi.
+
<0010> Hôm qua náo động quá rồi, nên hôm nay tôi muốn thư giãn một chút.
 
// Plenty of things happened yesterday, so I feel like taking it slowly for today.
 
// Plenty of things happened yesterday, so I feel like taking it slowly for today.
   
  +
<0011> Ngẫm một hồi, tôi buột miệng cười chua chát.
<0011> Tôi mỉm cười khi nghĩ thế.
 
 
// I suddenly smile as I think about that.
 
// I suddenly smile as I think about that.
   
  +
<0012> Cái suy nghĩ 『thư giãn tại nhà』 đã bao giờ hiện lên trong tâm trí tôi đâu.
<0012> Hôm nay và hôm qua đều rất tuyệt. Vì thế tôi ngạc nhiên khi thấy mình nghĩ rằng sẽ suy ngẫm những việc đó ở nhà.
 
 
// Today and the day before felt great. So I was quite surprised to find myself thinking about taking it slowly inside the house.
 
// Today and the day before felt great. So I was quite surprised to find myself thinking about taking it slowly inside the house.
   
<0013> \{\m{B}} (Không biết các cậu ấy đang làm gì nhỉ...)
+
<0013> \{\m{B}} (Không biết các cậu ấy đang làm gì...?)
 
// \{\m{B}} (I wonder what are they doing...)
 
// \{\m{B}} (I wonder what are they doing...)
   
<0014> Tôi nghĩ đến những thành viên của đội kịch.
+
<0014> Tôi lại nghĩ đến nhóm bạn đã cùng tụ họp tại phòng câu lạc bộ kịch nghệ.
 
// I start thinking about the members of the drama club.
 
// I start thinking about the members of the drama club.
   
<0015> Thời tiết bên ngoài khá đẹp.
+
<0015> Tiết trời hôm nay đẹp quá.
 
// It's nice weather outside.
 
// It's nice weather outside.
   
<0016> lẽ đi dạo bên ngoài để thoát khỏi căn nhà này cũng tốt.
+
<0016> Ra ngoài tản bộkhi lại chí hơn suốt ngày quanh quẩn trốn trong bốn góc tường.
 
// It might also be a good idea to freely wander around in order to avoid this house too.*
 
// It might also be a good idea to freely wander around in order to avoid this house too.*
   
<0017> Ở lại.
+
<0017> Ở lại
 
// Stay inside the house
 
// Stay inside the house
   
<0018> Ra ngoài.
+
<0018> Ra ngoài
 
// Go outside
 
// Go outside
   
<0019> \{\m{B}} (Ra ngoài phiền toát lắm...)
+
<0019> \{\m{B}} (Sao thấy nản quá...)
 
// \{\m{B}} (Going outside is too much trouble...)
 
// \{\m{B}} (Going outside is too much trouble...)
   
<0020> Hơn nữa, gặp lại các cậu ý khéo còn chết nữa.
+
<0020> Gần đây cũng gặp họ suốt .
 
// Besides, meeting them feels like it'll be bad again.*
 
// Besides, meeting them feels like it'll be bad again.*
   
<0021> Tôi kéo rèm và... quay về giường ngủ thêm lần nữa.
+
<0021> Tôi kéo rèm lại lên giường, sẵn sàng bước vào giấc ngủ lần thứ ba liên tiếp.
 
// I closed the curtain once again and went back to sleep for the third time.
 
// I closed the curtain once again and went back to sleep for the third time.
   
<0022>
+
<0022> .........
 
// .........
 
// .........
   
<0023>
+
<0023> ......
 
// ......
 
// ......
   
<0024>
+
<0024> ...
 
// ...
 
// ...
   
  +
<0025> Rốt cuộc, tôi dành cả \g{ngày nghỉ}={Ngày nghỉ được đề cập ở đây là Ngày Xanh. Tác phẩm này lấy bối cảnh năm 2003, tức là thời điểm mà Ngày Xanh vẫn được cử hành như quốc lễ vào ngày 29 tháng 4 hàng năm. Từ năm 2007, Ngày Xanh được chuyển sang 4 tháng 5, và 29 tháng 4 trở thành Ngày Chiêu Hòa. Nó đánh dấu mở đầu chuỗi ngày lễ kéo dài một tuần gọi là Tuần lễ Vàng ở Nhật Bản.} để ngủ.
<0025> Tôi dành cả Chủ nhật chỉ để ngủ.
 
 
// I spent my whole Sunday sleeping.
 
// I spent my whole Sunday sleeping.
   
<0026> Mai phải cố gắng nữa thôi...
+
<0026> Sang ngày mai phải cố gắng hơn nữa mới được...
 
// I have to do my best tomorrow again...
 
// I have to do my best tomorrow again...
   
<0027> Tôi quyết định ra ngoài.
+
<0027> Ra ngoài thôi.
 
// I decided to go outside.
 
// I decided to go outside.
   
<0028> Tôi bật dậy và thay quần áo.
+
<0028> Tôi nhổm khỏi giường và thay quần áo.
 
// I rise myself from the bed and changed my clothes.
 
// I rise myself from the bed and changed my clothes.
   
  +
<0029> Một \g{ngày nghỉ}={Ngày nghỉ được đề cập ở đây là Ngày Xanh. Tác phẩm này phát hành năm 2004, tức là thời điểm mà Ngày Xanh vẫn được cử hành như quốc lễ vào ngày 29 tháng 4 hàng năm. Từ năm 2007, Ngày Xanh được chuyển sang 4 tháng 5, và 29 tháng 4 trở thành Ngày Chiêu Hòa. Nó đánh dấu mở đầu chuỗi ngày lễ kéo dài một tuần gọi là Tuần lễ Vàng ở Nhật Bản.} dạo chơi trong thị trấn...
<0029> Một ngày nghỉ ở thành phố...
 
 
// The day off in town...
 
// The day off in town...
   
<0030> Ngoại trừ việc đông dân thì... cũng chẳng khác gì ở quê cả.
+
<0030> Ngoài việc người ra đường đông hơn mọi khi thì phố xá cũng chẳng đổi khác bao nhiêu.
 
// With the exception of the large number of people, it wasn't any better.
 
// With the exception of the large number of people, it wasn't any better.
   
<0031> Tôi không cần mua nên... tôi cứ đi lang thang.
+
<0031> Tôi lang thang khắp nơi trong định, chẳng điều gì.
 
// I don't have anything I want to buy. I'm just wandering around.
 
// I don't have anything I want to buy. I'm just wandering around.
   
<0032> Mặc ra ngoài rồi thói quen của tôi vẫn còn.
+
<0032> Mãi mới dịp đi đây đi đó, tôi vẫn cứ rề rà, bất cần như cũ.
 
// Though I went out, my obvious behavior puzzles me.*
 
// Though I went out, my obvious behavior puzzles me.*
   
<0033> Tôi vẫn bước đi không ngừng nghỉ không mục đích như thường lệ
+
<0033> Cứ đi lòng vòng không điểm dừng thế này, bất giác tôi thấy hơi lo.
 
// I'm just walking aimlessly without purpose, restless as ever.*
 
// I'm just walking aimlessly without purpose, restless as ever.*
   
  +
<0034> Rủi mà cuối cùng lại lạc qua chỗ Sunohara thì phiền chết...
<0034> Gặp Sunohara giờ vớ vẩn lắm...
 
 
// It's quite troublesome to visit Sunohara...
 
// It's quite troublesome to visit Sunohara...
   
<0035> \{\m{B}} "Có lẽ nên ghé qua trường..."
+
<0035> \{\m{B}} 『... Cứ vào thẳng trường vậy.
 
// \{\m{B}} "I guess I'll go visit the school..."
 
// \{\m{B}} "I guess I'll go visit the school..."
   
  +
<0036> Lầm bầm thế rồi, tôi lại cười cay đắng.
<0036> Tôi cười một cách cay đắng khi thấy chính mình thốt ra câu ấy.
 
 
// I smiled bitterly at myself as I muttered it.
 
// I smiled bitterly at myself as I muttered it.
   
<0037> Cứ như đi muôn bùng học thói quen của tôi vậy.
+
<0037> Không ngờ ngày một kẻ chuyên đi học muộn trốn tiết như tôi lại thốt nên câu đó.
 
// It makes it look like coming late and skipping class is my hobby.
 
// It makes it look like coming late and skipping class is my hobby.
   
<0038> mặc dù tôi nghĩ thế, chân tôi nó tự động thay đổi đích đến
+
<0038> Bất chấp ý nghĩ ấy, đôi chân vẫn tự động dẫn lối đến nơi mà tôi chẳng lấy gì làm mặn mà.
 
// Even though I think of that, my legs were changing its direction on its own.
 
// Even though I think of that, my legs were changing its direction on its own.
   
  +
<0039> Đang nghỉ lễ mà trong trường đông vui đến lạ.
<0039> Hôm nay khá đông người, mặc dù hôm nay là ngày nghỉ.
 
 
// There are a lot of people inside despite being a holiday.
 
// There are a lot of people inside despite being a holiday.
   
  +
<0040> Với tâm lý thư thả, học sinh pha trò, tán gẫu hăng say hơn hẳn ngày thường trong tuần.
<0040> Họ không cần phải giữ thái độ với mọi người, nên vào ngày nghỉ họ thoải mái hơn.
 
 
// They don't need to be all reserved towards the others so, they feel more lively than in weekdays.
 
// They don't need to be all reserved towards the others so, they feel more lively than in weekdays.
   
<0041> Khi đi qua công chính, tôi thoáng thấy một vài thành viên của một câu lạc bộ đang tập chạy
+
<0041> Đi qua sân trước, tôi vượt mặt một vài thành viên câu lạc bộ đang luyện chạy theo vòng tròn.
 
// Entering through the front garden, I passed by some student from a club, running about.
 
// Entering through the front garden, I passed by some student from a club, running about.
   
<0042> Tôi thể nghe thấy tiếng nói của đội bóng đá và đội bóng chày vang từ sân tới, cứ như là bọn họ đang thi đấu với nhau.
+
<0042> Xa xa vọng lại tiếng la hét của các thành viên tổ bóng đá và bóng chày, nghe như họ đang thi đấu.
 
// I can hear the voices of the members of the soccer club and baseball club from the grounds, as if they're having a competition.
 
// I can hear the voices of the members of the soccer club and baseball club from the grounds, as if they're having a competition.
   
<0043> \{\m{B}} "Ngày nghỉ mà tập vẫn hăng..."
+
<0043> \{\m{B}} 『Đang nghỉ lễcũng hăng quá vậy...
 
// \{\m{B}} "Putting in so much effort even during a holiday..."
 
// \{\m{B}} "Putting in so much effort even during a holiday..."
   
<0044> Nếu là tôi hồi trước thì tôi phải tí thù hằn vô cớ .
+
<0044> Nếu là ngày trước, hẳn tôi đã bực bội vô cớ với họ.
 
// If it were me from a while back, I would have felt a bit of animosity for no reason.
 
// If it were me from a while back, I would have felt a bit of animosity for no reason.
   
  +
<0045> Khối câu lạc bộ ở đây rồi nên chắc trường cũng đang mở cửa.
<0045> Trường học nên mở cửa cho mấy người này hoạt động trong các câu lạc bộ
 
// Chuối quá
 
 
 
// The school should be open for those students with club activities.
 
// The school should be open for those students with club activities.
<0046> Tôi đi về phía nhà để giày.
 
// Bịa thôi. VN làm gì có cái này =(
 
   
  +
<0046> Tôi bước về phía tủ để giày.
 
// I head to the shoe lockers.
 
// I head to the shoe lockers.
  +
<0047> Công nhận là bên trong nhà thì yên ắng hơn hẳn.
 
  +
<0047> Đúng như dự đoán, bên trong trống vắng, không một bóng người.
 
// It surely is quiet inside the school.
 
// It surely is quiet inside the school.
   
<0048> thực ra nếu tôi đi về phía hành lang của các câu lạc bộ thì lại ồn ngay.
+
<0048> Nhưng lẽ tình hình sẽ đổi khác nếu đi quanh dãy phòng sinh hoạt câu lạc bộ.
 
// It would be a little different once I walk to the hallway where the clubrooms are.
 
// It would be a little different once I walk to the hallway where the clubrooms are.
   
  +
<0049> Thoạt đầu vô thức hướng về câu lạc bộ kịch, rồi tôi dừng bước.
<0049> Tôi dừng lại khi thấy mình đang đi tới phòng của đội kịch.
 
 
// I suddenly stop as I unconsciously head to the drama clubroom.
 
// I suddenly stop as I unconsciously head to the drama clubroom.
   
  +
<0050> Từ khung cửa sổ để mở ngay kia, vọng vào vô số hợp âm phức tạp.
<0050> Tôi nghe thấy nhiều âm thanh từ cánh cửa sổ mở trên kia.
 
 
// I could hear various sounds coming from an open window there.
 
// I could hear various sounds coming from an open window there.
   
<0051> Nghe như âm thanh từ một loại kèn kết hợp với một loại khí cụ nào đó.
+
<0051> Có gì đó như tiếng dàn nhạc vừa tấu lên khúc dạo đầu, hòa trong âm hưởng chói tai của các loại khí cụ.
// Cái này đoán mò... Chắc là... thế =))
 
 
 
// It looks like pieces of sounds coming from some brass instruments mixing altogether with the sound from wind ensemble club.
 
// It looks like pieces of sounds coming from some brass instruments mixing altogether with the sound from wind ensemble club.
  +
<0052> Cùng với tiếng reo hò từ nhiều đội thể thao phía sân trường.
 
  +
<0052> Xen lẫn cùng tiếng hò reo cổ vũ nơi sân trường.
 
// Joined together with the cheers coming from various sports clubs on the grounds.
 
// Joined together with the cheers coming from various sports clubs on the grounds.
   
<0053> tiếng ồn ào từ những quả bóng nện xuống đấy cho đến tiếng của những thanh kiếm tre va chạm.
+
<0053> Từ nhà thể dục, tôi nghe thấy tiếng những thanh kiếm tre va chạm nhau, cùng âm vang trầm đục phát ra từ những quả bóng nảy đập đất.
 
// And the loud noise of balls bouncing and bamboo sticks hitting each other.
 
// And the loud noise of balls bouncing and bamboo sticks hitting each other.
   
<0054> Lạc trong số âm thanh đó một tiếng động kì lạ.
+
<0054> Lạc trong số đó nổi bật lên một tiếng ồn lạ kỳ.
 
// Among those noises is a somewhat strange sound.
 
// Among those noises is a somewhat strange sound.
   
<0055> Nếu so sánh ra thì... nghe nó giống như tiếng một cái cưa đang cưa thứ gì đó...
+
<0055> nếu phải so sánh, nghe như thể ai đó đang cưa gỗ...
 
// If I compare it to others, it's like a saw, sawing something...
 
// If I compare it to others, it's like a saw, sawing something...
   
<0056> Tôi chụm tay lại cố gắng tìm ra nguồn phát của thứ âm thanh đó.
+
<0056> Tôi chăm chú lắng nghe, cố nhận định nguồn gốc của tiếng động ấy.
 
// I clear my ear with both my hands as I try to confirm the location of the sound.
 
// I clear my ear with both my hands as I try to confirm the location of the sound.
   
<0057> \{\m{B}} "Chẳng lẽ ..."
+
<0057> \{\m{B}} 『Lẽ nào...
 
// \{\m{B}} "Could this be..."
 
// \{\m{B}} "Could this be..."
   
Line 195: Line 190:
 
// I started walking again.
 
// I started walking again.
   
  +
<0059> Vừa leo lên cầu thang rẽ qua dãy trường cũ, phán đoán của tôi trở nên rõ như ban ngày.
<0059> Dự đoán của tôi trở nên thuyết phục hơn khi tôi leo cầu thang của tòa nhà cũ.
 
 
// And my prediction changes to conviction as I climb up the stairs of the old school building.
 
// And my prediction changes to conviction as I climb up the stairs of the old school building.
   
<0060>
+
<0060> Kíííííttttttt...
 
// Gikogikogikogikogiko...
 
// Gikogikogikogikogiko...
   
  +
<0061> Phía trước vọng ra tiếng kim loại ma sát.
<0061> Chắc chắn tiếng cưa mà tôi nghe thấy xuất phát từ đây.
 
 
// The saw I heard before is certainly coming from in here.
 
// The saw I heard before is certainly coming from in here.
   
<0062> Nghĩa là... từ trong thư viện.
+
<0062> Cũng có nghĩa là... vọng ra từ trong thư viện.
 
// Which means... it's coming from inside the library.
 
// Which means... it's coming from inside the library.
   
<0063> Cưa trong thư viện... \pà một học sinh chơi vĩ cầm... nhiên người đó chỉ có thể là một người.
+
<0063> Dùng cưa trong thư viện... \pà không, nên nói chơi vĩ cầm trong thư viện, còn ai vào đây nữa.
 
// A saw inside the library... \pnot a saw but person playing a violin... and there's only one possibility of whom that person might be.
 
// A saw inside the library... \pnot a saw but person playing a violin... and there's only one possibility of whom that person might be.
   
<0064> Tấm biển "Đóng cửa" vẫn treo ngoài như thường lệ.
+
<0064> Tấm biển Đóng cửa vẫn treo bên ngoài như thường lệ.
 
// The usual note, 'Closed' is placed on front.
 
// The usual note, 'Closed' is placed on front.
   
<0065> Và nhiên, cánh cửa vẫn mở như thường lệ.
+
<0065> Và cũng như thường lệ, khe cửa trượt không hề khép kín.
 
// And as always, there's a little opening in-between the sliding door.
 
// And as always, there's a little opening in-between the sliding door.
   
  +
<0066> Nhận ra điều đó, không hiểu sao tôi lại thấy nhẹ nhõm.
<0066> Tôi thấy nhẹ nhõm khi nhận ra điều đó.
 
 
// I became relieved for some reason as I saw that.
 
// I became relieved for some reason as I saw that.
   
<0067> Tôi ngó vào bên trong.
+
<0067> Tôi thử nhòm vào trong, xem xét tình hình.
 
// I take a peek through the little opening to see the situation...
 
// I take a peek through the little opening to see the situation...
   
<0068> Kotomi đang ở bên trong.
+
<0068> Kotomi kia rồi.
 
// Kotomi is there.
 
// Kotomi is there.
   
<0069> Cậu ấy đứng trước kệ sách, vẫn mặc đồng phục đi chân trần như thường lệ.
+
<0069> Vẫn như mọi khi, cô ấy đứng bên kệ sách bằng đôi chân trần, trên người bộ đồng phục học sinh.
 
// She's wearing her uniform and is barefoot like always, standing in front of a bookshelf.
 
// She's wearing her uniform and is barefoot like always, standing in front of a bookshelf.
   
<0070> Điều khác biệt duy nhất tôi thấy cậu ấy đang cầm một cây cầm thay vì một quyển sách.
+
<0070> Điểm khác lạ duy nhất nằm trên bàn tay cô, không phải quyển sách một cây đàn.
 
// The only difference is that she's holding a violin instead of a book.
 
// The only difference is that she's holding a violin instead of a book.
   
<0071>
+
<0071> Kíííííttttttt...
 
// Gikogikogikogikogikogikogikogiko...
 
// Gikogikogikogikogikogikogikogiko...
   
<0072> Cậu ấy đang chơi đi chơi lại một đoạn nhạc ngắn.
+
<0072> đang chơi đi chơi lại một đoạn nhạc ngắn.
 
// She was playing a short melody plenty of times.
 
// She was playing a short melody plenty of times.
   
<0073> Không biếtbản etude hay gì đây nhỉ.
+
<0073> Đấy gọikhúc luyện phải không nhỉ?
  +
// I wonder if it's an étude or something.
// Lol em xài vdick nó không có nghĩa etude =(
 
   
  +
<0074> Vẫn tệ hết chỗ nói, nhưng xem chừng cô ấy đã nương tay hơn hẳn hôm qua.
// I wonder if it's an etude or something.
 
<0074> Tuy âm thanh vẫn tệ như thường, nhưng nghe tốt hơn so với hôm qua. Có vẻ cậu ấy biết cách kéo vĩ sao cho thanh nhã rồi.
 
 
// The sound itself is horrible as usual, but now it's much better than yesterday. It seems she finally knows how to move the bow more gracefully.
 
// The sound itself is horrible as usual, but now it's much better than yesterday. It seems she finally knows how to move the bow more gracefully.
   
  +
<0075> Kít~ko~kít~ko~kít~ko~kít~ko~kít~ko~kít~ko~
<0075>
 
 
// Gi~ko~gi~ko~gi~ko~gi~ko~gi~ko~gi~ko~gi~ko~gi~ko~
 
// Gi~ko~gi~ko~gi~ko~gi~ko~gi~ko~gi~ko~gi~ko~gi~ko~
   
<0076> Rồi cậu ấy thay đổi tông độ, nhưng giai điệu của đoạn nhạc vẫn thế.
+
<0076> Lại khúc luyện ấy, nhưng vừa được lên một tông khác.
 
// She changed the pitch this time, but the melody is still the same.
 
// She changed the pitch this time, but the melody is still the same.
   
<0077> Tôi cũng không hiểu lắm, nhưng chắc một cách cho những người mới tập học.
+
<0077> Tôi không lắm, nhưng hình như ai mới tập chơi cũng làm giống vậy.
 
// I don't really have an idea but, it's surely a method of practice for beginners.
 
// I don't really have an idea but, it's surely a method of practice for beginners.
   
<0078> \{Kotomi} "Phù..."
+
<0078> \{Kotomi} Phù...
 
// \{Kotomi} "Whew..."
 
// \{Kotomi} "Whew..."
   
<0079> Một tay giữ chiếc cầm kẹp cổ, Kotomi lau mồ hôi trên trán.
+
<0079> Cằm vẫn tựa lên đàn, dùng một tay quệt mồ hôi lấm tấm trên trán.
 
// Holding the violin through her chin, she wipes off the sweat from her forehead.
 
// Holding the violin through her chin, she wipes off the sweat from her forehead.
   
<0080> \{Kotomi} "Chưa được..."
+
<0080> \{Kotomi} Chưa được...
 
// \{Kotomi} "Not yet..."
 
// \{Kotomi} "Not yet..."
   
<0081> \{Kotomi} "Mình phải làm mọi người ngạc nhiên..."
+
<0081> \{Kotomi} 『Phải làm mọi người ngạc nhiên...
 
// \{Kotomi} "I have to surprise everyone..."
 
// \{Kotomi} "I have to surprise everyone..."
   
<0082> Rồi Kotomi lại kéo chiếc vĩ.
+
<0082> Rồi lại kéo cây vĩ.
 
// She then strokes the string with the bow again.
 
// She then strokes the string with the bow again.
   
  +
<0083> Kít~ko~kít~ko~kít~ko~kít~ko~kít~ko~kít~ko~
<0083>
 
 
// Gikogikogikogikogikogikogikogiko...
 
// Gikogikogikogikogikogikogikogiko...
   
<0084> \{\m{B}} (Tốt hơn là mình không nên làm phiền Kotomi...)
+
<0084> \{\m{B}} (Tốt hơn là không nên làm phiền cậu ấy...)
 
// \{\m{B}} (It would be better if I don't disturb her...)
 
// \{\m{B}} (It would be better if I don't disturb her...)
   
<0085> Kotomi ngừng chơi ngay khi tôi bước khỏi cửa.
+
<0085> Ngay khi tôi dợm bước rời khỏi cửa, Kotomi ngừng chơi đàn.
 
// She suddenly stops playing as I slowly step away from the door.
 
// She suddenly stops playing as I slowly step away from the door.
   
<0086> \{Kotomi} "Ai vậy?"
+
<0086> \{Kotomi} 『Là ai vậy?
 
// \{Kotomi} "Who is there?"
 
// \{Kotomi} "Who is there?"
   
<0087> Tôi đứng ép tường để trốn.
+
<0087> Tôi vội nép mình trốn sau bức tường.
 
// I immediately stick myself to the wall as I hide.
 
// I immediately stick myself to the wall as I hide.
   
<0088> Sau vài giây, Kotomi lại tiếp tục kéo đàn.
+
<0088> Lặng im vài giây, tôi lại nghe thấy tiếng đàn.
 
// After several seconds of silence, I begun to hear her playing again.
 
// After several seconds of silence, I begun to hear her playing again.
   
  +
<0089> Kít~ko~kít~ko~kít~ko~kít~ko~kít~ko~kít~ko~
<0089>
 
 
// Gikogikogikogikogikogikogikogikogiko...
 
// Gikogikogikogikogikogikogikogikogiko...
   
<0090> Cậu ấy mất tập trung à? Hình như cậu ấy lại bối rối thì phải.
+
<0090> Hẳn ấy đang dao động, bởi khúc nhạc lần này hơi vụng về.
 
// Did she lost her concentration? I feels like she's a bit constrained again.
 
// Did she lost her concentration? I feels like she's a bit constrained again.
   
Line 295: Line 289:
 
// I slowly leave the library without making any footsteps.
 
// I slowly leave the library without making any footsteps.
   
<0092> Tôi rảo bước xuống dốc/đồi một mình.
+
<0092> Rồi một mình thả bước xuống con dốc.
 
// I'm climbing down the hill road alone.
 
// I'm climbing down the hill road alone.
   
<0093> Vài tuần trước thôi, hàng cây này vẫn còn rực rỡ cánh hoa anh đào (trắng?!).
+
<0093> Chỉ mới ít tuần trước, lối đi này vẫn còn rợp bóng hoa anh đào tươi thắm sắc hồng.
 
// The trees were filled with white peach colored petal weeks ago.
 
// The trees were filled with white peach colored petal weeks ago.
   
<0094> Bây giờ trông chúng như một đường hầm màu xanh tồi tệ.
+
<0094> Bây giờ ngước nhìn, chỉ thấy một đường hầm cây lá trải dài trong vị.
// Thật chứ câu này chả nghĩ ra cái gì mà dịch :s
 
 
 
// If you look up right now, it seems like a painful tunnel of greenery.
 
// If you look up right now, it seems like a painful tunnel of greenery.
  +
<0095> Và phía chân trời là cảnh trời về chiều, một màu xanh trải dài vô tận.
 
  +
<0095> Ở tít xa kia thấp thoáng nền trời thẫm xanh một màu sắp ngả về đêm.
 
// And beyond it is the late afternoon's blue sky spreading out naturally.
 
// And beyond it is the late afternoon's blue sky spreading out naturally.
   
<0096> \{\m{B}} (Mình chả có gì cả...)
+
<0096> \{\m{B}} (Mình không có gì hết...)
 
// \{\m{B}} (I don't really have anything...)
 
// \{\m{B}} (I don't really have anything...)
   
<0097> Tôi chợt nhận ra.
+
<0097> Ý nghĩ ấy chợt xuất hiện trong đầu tôi.
 
// I suddenly realized.
 
// I suddenly realized.
   
<0098> Nếu tôi không làm, thì sẽ không có gì xảy ra, tôi cũng chẳng tìm ra điều mới...
+
<0098> Không thứlàm động lực, cũng không thể tìm ra niềm vui mới...
 
// If I don't do anything, nothing will happen and I won't find anything new...
 
// If I don't do anything, nothing will happen and I won't find anything new...
   
<0099> Với bố tôi như thế, rồi lại được cả tôi, khi về nhà cũng khó khăn...
+
<0099> Từ ngày cha mình trở nên như thế, tôi chẳng buồn đi bất cứ đâu quanh nhà...
 
// With my father becoming like that, and me, having hard time approaching the house...
 
// With my father becoming like that, and me, having hard time approaching the house...
   
  +
<0100> Nhìn chỗ nào cũng thấy ngứa mắt, chỉ muốn đấm vào cho hả dạ...
<0100> Và mọi thứ trở nên khó chịu...
 
 
// And everything becoming tiresome...
 
// And everything becoming tiresome...
   
<0101> lẽ chi mình tôi cảm thấy chán nản mọi thứ trên thế giới này.
+
<0101> 『Thế gian này chỉ có mình ta đặc biệt nhất thôi, còn lại chỉ đáng bỏ đi.
 
// Everything in this world seems boring only to me.
 
// Everything in this world seems boring only to me.
   
<0102> Tôi nhận ra tôi đang tự thỏa mãn mình bằng thái độ đó.
+
<0102> Tôi đã luôn náu mình trong cái tưởng nông cạn ấy.
 
// It realized I was indulging myself to having that kind of attitude.
 
// It realized I was indulging myself to having that kind of attitude.
   
Line 332: Line 325:
 
// But now...
 
// But now...
   
<0104> Tôi đã một mục đích...
+
<0104> Tôi đã tìm ra mục tiêu mới...
 
// I have an objective for the time being...
 
// I have an objective for the time being...
   
<0105> Tôi muốn chứng kiến màn biểu diễn vĩ cầm của Kotomi.
+
<0105> Tôi muốn thưởng thức tiếng vĩ cầm của Kotomi.
 
// I want to listen to Kotomi's violin performance.
 
// I want to listen to Kotomi's violin performance.
   
<0106> \{\m{B}} "Nghe có vẻ không tồi...?"
+
<0106> \{\m{B}} Nghe có vẻ không tồi, nhỉ...?
 
// \{\m{B}} "That's not a bad objective, right...?"
 
// \{\m{B}} "That's not a bad objective, right...?"
   
<0107> Tôi thì thầm điều đó, mặc dù cũng chẳng ai ở quanh để mà nghe.
+
<0107> Tôi thì thào thành tiếng, chẳng với ai cả.
 
// I muttered that, even though no one will hear.
 
// I muttered that, even though no one will hear.
   

Latest revision as of 16:28, 6 August 2021

Icon dango.gif Trang SEEN Clannad tiếng Việt này đã hoàn chỉnh và sẽ sớm xuất bản.
Mọi bản dịch đều được quản lý từ VnSharing.net, xin liên hệ tại đó nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về bản dịch này.

Xin xem Template:Clannad VN:Hoàn thành để biết thêm thông tin.

Đội ngũ dịch[edit]

Người dịch

Chỉnh sửa & Hiệu đính

Bản thảo[edit]

// Resources for SEEN4429.TXT

#character '*B'
#character 'Kotomi'

<0000> Thứ Ba, 29 tháng 4
// April 29 (Tuesday)

<0001> Sáng nay tôi dậy muộn.
// I woke up late this morning.

<0002> Dùng dằng mãi, không thôi nghĩ về giấc mộng dở dang.
// I was soaking myself to the remnants of my dream as I stayed in my pillow.

<0003> Cũng vì thế mà tôi lại ngủ tiếp.
// I stay like that and sleep for the second time.

<0004> Thế này mới gọi là vốn quý giá nhất mà cuộc sống ban tặng cho ta.
// This is life's most luxurious thing.

<0005> .........
// .........

<0006> ......
// ......

<0007> ...
// ...

<0008> Đầu giờ chiều.
// Afternoon.

<0009> Ăn uống qua loa rồi, tôi nghĩ ngợi không biết nên làm gì.
// I've finished eating lunch, and am now thinking of what to do.

<0010> Hôm qua náo động quá rồi, nên hôm nay tôi muốn thư giãn một chút.
// Plenty of things happened yesterday, so I feel like taking it slowly for today.

<0011> Ngẫm một hồi, tôi buột miệng cười chua chát.
// I suddenly smile as I think about that.

<0012> Cái suy nghĩ 『thư giãn tại nhà』 đã bao giờ hiện lên trong tâm trí tôi đâu.
// Today and the day before felt great. So I was quite surprised to find myself thinking about taking it slowly inside the house.

<0013> \{\m{B}} (Không biết các cậu ấy đang làm gì...?)
// \{\m{B}} (I wonder what are they doing...)

<0014> Tôi lại nghĩ đến nhóm bạn đã cùng tụ họp tại phòng câu lạc bộ kịch nghệ.
// I start thinking about the members of the drama club. 

<0015> Tiết trời hôm nay đẹp quá.
// It's nice weather outside.

<0016> Ra ngoài tản bộ có khi lại chí lý hơn suốt ngày quanh quẩn trốn trong bốn góc tường.
// It might also be a good idea to freely wander around in order to avoid this house too.*

<0017> Ở lại
// Stay inside the house 

<0018> Ra ngoài
// Go outside 

<0019> \{\m{B}} (Sao thấy nản quá...) 
// \{\m{B}} (Going outside is too much trouble...) 

<0020> Gần đây cũng gặp họ suốt mà.
// Besides, meeting them feels like it'll be bad again.*

<0021> Tôi kéo rèm lại và bò lên giường, sẵn sàng bước vào giấc ngủ lần thứ ba liên tiếp.
// I closed the curtain once again and went back to sleep for the third time.

<0022> .........
// .........

<0023> ......
// ......

<0024> ...
// ...

<0025> Rốt cuộc, tôi dành cả \g{ngày nghỉ}={Ngày nghỉ được đề cập ở đây là Ngày Xanh. Tác phẩm này lấy bối cảnh năm 2003, tức là thời điểm mà Ngày Xanh vẫn được cử hành như quốc lễ vào ngày 29 tháng 4 hàng năm. Từ năm 2007, Ngày Xanh được chuyển sang 4 tháng 5, và 29 tháng 4 trở thành Ngày Chiêu Hòa. Nó đánh dấu mở đầu chuỗi ngày lễ kéo dài một tuần gọi là Tuần lễ Vàng ở Nhật Bản.} để ngủ.
// I spent my whole Sunday sleeping.

<0026> Sang ngày mai phải cố gắng hơn nữa mới được...
// I have to do my best tomorrow again...

<0027> Ra ngoài thôi.
// I decided to go outside.

<0028> Tôi nhổm khỏi giường và thay quần áo.
// I rise myself from the bed and changed my clothes.

<0029> Một \g{ngày nghỉ}={Ngày nghỉ được đề cập ở đây là Ngày Xanh. Tác phẩm này phát hành năm 2004, tức là thời điểm mà Ngày Xanh vẫn được cử hành như quốc lễ vào ngày 29 tháng 4 hàng năm. Từ năm 2007, Ngày Xanh được chuyển sang 4 tháng 5, và 29 tháng 4 trở thành Ngày Chiêu Hòa. Nó đánh dấu mở đầu chuỗi ngày lễ kéo dài một tuần gọi là Tuần lễ Vàng ở Nhật Bản.} dạo chơi trong thị trấn...
// The day off in town...

<0030> Ngoài việc người ra đường đông hơn mọi khi thì phố xá cũng chẳng đổi khác bao nhiêu.
// With the exception of the large number of people, it wasn't any better.

<0031> Tôi lang thang khắp nơi trong vô định, chẳng vì điều gì.
// I don't have anything I want to buy. I'm just wandering around.

<0032> Mãi mới có dịp đi đây đi đó, mà tôi vẫn cứ rề rà, bất cần như cũ.
// Though I went out, my obvious behavior puzzles me.*

<0033> Cứ đi lòng vòng không có điểm dừng thế này, bất giác tôi thấy hơi lo.
// I'm just walking aimlessly without purpose, restless as ever.* 

<0034> Rủi mà cuối cùng lại lạc qua chỗ Sunohara thì phiền chết...
// It's quite troublesome to visit Sunohara...

<0035> \{\m{B}} 『... Cứ vào thẳng trường vậy.』
// \{\m{B}} "I guess I'll go visit the school..."

<0036> Lầm bầm thế rồi, tôi lại cười cay đắng.
// I smiled bitterly at myself as I muttered it.

<0037> Không ngờ có ngày một kẻ chuyên đi học muộn và trốn tiết như tôi lại thốt nên câu đó.
// It makes it look like coming late and skipping class is my hobby.

<0038> Bất chấp ý nghĩ ấy, đôi chân vẫn tự động dẫn lối đến nơi mà tôi chẳng lấy gì làm mặn mà.
// Even though I think of that, my legs were changing its direction on its own.

<0039> Đang nghỉ lễ mà trong trường đông vui đến lạ.
// There are a lot of people inside despite being a holiday.

<0040> Với tâm lý thư thả, học sinh pha trò, tán gẫu hăng say hơn hẳn ngày thường trong tuần.
// They don't need to be all reserved towards the others so, they feel more lively than in weekdays.

<0041> Đi qua sân trước, tôi vượt mặt một vài thành viên câu lạc bộ đang luyện chạy theo vòng tròn.
// Entering through the front garden, I passed by some student from a club, running about.

<0042> Xa xa vọng lại tiếng la hét của các thành viên tổ bóng đá và bóng chày, nghe như họ đang thi đấu.
// I can hear the voices of the members of the soccer club and baseball club from the grounds, as if they're having a competition.

<0043> \{\m{B}} 『Đang nghỉ lễ mà cũng hăng quá vậy...』
// \{\m{B}} "Putting in so much effort even during a holiday..."

<0044> Nếu là ngày trước, hẳn tôi đã bực bội vô cớ với họ.
// If it were me from a while back, I would have felt a bit of animosity for no reason.

<0045> Khối câu lạc bộ ở đây rồi nên chắc trường cũng đang mở cửa.
// The school should be open for those students with club activities.

<0046> Tôi bước về phía tủ để giày.
// I head to the shoe lockers.

<0047> Đúng như dự đoán, bên trong trống vắng, không một bóng người.
// It surely is quiet inside the school.

<0048> Nhưng có lẽ tình hình sẽ đổi khác nếu đi quanh dãy phòng sinh hoạt câu lạc bộ.
// It would be a little different once I walk to the hallway where the clubrooms are.

<0049> Thoạt đầu vô thức hướng về câu lạc bộ kịch, rồi tôi dừng bước.
// I suddenly stop as I unconsciously head to the drama clubroom.

<0050> Từ khung cửa sổ để mở ngay kia, vọng vào vô số hợp âm phức tạp.
// I could hear various sounds coming from an open window there.

<0051> Có gì đó như tiếng dàn nhạc vừa tấu lên khúc dạo đầu, hòa trong âm hưởng chói tai của các loại khí cụ.
// It looks like pieces of sounds coming from some brass instruments mixing altogether with the sound from wind ensemble club.

<0052> Xen lẫn cùng tiếng hò reo cổ vũ nơi sân trường.
// Joined together with the cheers coming from various sports clubs on the grounds.

<0053> Từ nhà thể dục, tôi nghe thấy tiếng những thanh kiếm tre va chạm nhau, cùng âm vang trầm đục phát ra từ những quả bóng nảy đập đất.
// And the loud noise of balls bouncing and bamboo sticks hitting each other.

<0054> Lạc trong số đó nổi bật lên một tiếng ồn lạ kỳ.
// Among those noises is a somewhat strange sound.

<0055> Mà nếu phải so sánh, nghe như thể ai đó đang cưa gỗ...
// If I compare it to others, it's like a saw, sawing something...

<0056> Tôi chăm chú lắng nghe, cố nhận định nguồn gốc của tiếng động ấy.
// I clear my ear with both my hands as I try to confirm the location of the sound. 

<0057> \{\m{B}} 『Lẽ nào...』
// \{\m{B}} "Could this be..."

<0058> Tôi rảo bước.
// I started walking again.

<0059> Vừa leo lên cầu thang rẽ qua dãy trường cũ, phán đoán của tôi trở nên rõ như ban ngày.
// And my prediction changes to conviction as I climb up the stairs of the old school building.

<0060> Kíííííttttttt...
// Gikogikogikogikogiko...

<0061> Phía trước vọng ra tiếng kim loại ma sát.
// The saw I heard before is certainly coming from in here.

<0062> Cũng có nghĩa là... vọng ra từ trong thư viện.
// Which means... it's coming from inside the library.

<0063> Dùng cưa trong thư viện... \pà không, nên nói là chơi vĩ cầm trong thư viện, còn ai vào đây nữa.
// A saw inside the library... \pnot a saw but person playing a violin... and there's only one possibility of whom that person might be.

<0064> Tấm biển 『Đóng cửa』 vẫn treo bên ngoài như thường lệ.
// The usual note, 'Closed' is placed on front.

<0065> Và cũng như thường lệ, khe cửa trượt không hề khép kín.
// And as always, there's a little opening in-between the sliding door.

<0066> Nhận ra điều đó, không hiểu sao tôi lại thấy nhẹ nhõm.
// I became relieved for some reason as I saw that.

<0067> Tôi thử nhòm vào trong, xem xét tình hình.
// I take a peek through the little opening to see the situation...

<0068> Kotomi kia rồi.
// Kotomi is there.

<0069> Vẫn như mọi khi, cô ấy đứng bên kệ sách bằng đôi chân trần, trên người là bộ đồng phục học sinh.
// She's wearing her uniform and is barefoot like always, standing in front of a bookshelf.

<0070> Điểm khác lạ duy nhất nằm trên bàn tay cô, không phải quyển sách mà là một cây đàn.
// The only difference is that she's holding a violin instead of a book.

<0071> Kíííííttttttt...
// Gikogikogikogikogikogikogikogiko...

<0072> Cô đang chơi đi chơi lại một đoạn nhạc ngắn.
// She was playing a short melody plenty of times.

<0073> Đấy gọi là khúc luyện phải không nhỉ?
// I wonder if it's an étude or something.

<0074> Vẫn tệ hết chỗ nói, nhưng xem chừng cô ấy đã nương tay hơn hẳn hôm qua.
// The sound itself is horrible as usual, but now it's much better than yesterday. It seems she finally knows how to move the bow more gracefully. 

<0075> Kít~ko~kít~ko~kít~ko~kít~ko~kít~ko~kít~ko~
// Gi~ko~gi~ko~gi~ko~gi~ko~gi~ko~gi~ko~gi~ko~gi~ko~

<0076> Lại là khúc luyện ấy, nhưng vừa được lên một tông khác.
// She changed the pitch this time, but the melody is still the same.

<0077> Tôi không rõ lắm, nhưng hình như ai mới tập chơi cũng làm giống vậy.
// I don't really have an idea but, it's surely a method of practice for beginners.

<0078> \{Kotomi} 『Phù...』
// \{Kotomi} "Whew..."

<0079> Cằm vẫn tựa lên đàn, cô dùng một tay quệt mồ hôi lấm tấm trên trán.
// Holding the violin through her chin, she wipes off the sweat from her forehead.

<0080> \{Kotomi} 『Chưa được...』
// \{Kotomi} "Not yet..."

<0081> \{Kotomi} 『Phải làm mọi người ngạc nhiên...』
// \{Kotomi} "I have to surprise everyone..."

<0082> Rồi cô lại kéo cây vĩ.
// She then strokes the string with the bow again.

<0083> Kít~ko~kít~ko~kít~ko~kít~ko~kít~ko~kít~ko~
// Gikogikogikogikogikogikogikogiko...

<0084> \{\m{B}} (Tốt hơn là không nên làm phiền cậu ấy...)
// \{\m{B}} (It would be better if I don't disturb her...)

<0085> Ngay khi tôi dợm bước rời khỏi cửa, Kotomi ngừng chơi đàn.
// She suddenly stops playing as I slowly step away from the door.

<0086> \{Kotomi} 『Là ai vậy?』 
// \{Kotomi} "Who is there?" 

<0087> Tôi vội nép mình trốn sau bức tường.
// I immediately stick myself to the wall as I hide.

<0088> Lặng im vài giây, tôi lại nghe thấy tiếng đàn.
// After several seconds of silence, I begun to hear her playing again.

<0089> Kít~ko~kít~ko~kít~ko~kít~ko~kít~ko~kít~ko~
// Gikogikogikogikogikogikogikogikogiko...

<0090> Hẳn là cô ấy đang dao động, bởi khúc nhạc lần này có hơi vụng về.
// Did she lost her concentration? I feels like she's a bit constrained again.

<0091> Tôi âm thầm rời khỏi thư viện.
// I slowly leave the library without making any footsteps.

<0092> Rồi một mình thả bước xuống con dốc.
// I'm climbing down the hill road alone.

<0093> Chỉ mới ít tuần trước, lối đi này vẫn còn rợp bóng hoa anh đào tươi thắm sắc hồng.
// The trees were filled with white peach colored petal weeks ago.

<0094> Bây giờ ngước nhìn, chỉ thấy một đường hầm cây lá trải dài trong vô vị.
// If you look up right now, it seems like a painful tunnel of greenery.

<0095> Ở tít xa kia thấp thoáng nền trời thẫm xanh một màu sắp ngả về đêm. 
// And beyond it is the late afternoon's blue sky spreading out naturally.

<0096> \{\m{B}} (Mình không có gì hết...)
// \{\m{B}} (I don't really have anything...)

<0097> Ý nghĩ ấy chợt xuất hiện trong đầu tôi.
// I suddenly realized.

<0098> Không có thứ gì làm động lực, cũng không thể tìm ra niềm vui mới...
// If I don't do anything, nothing will happen and I won't find anything new...

<0099> Từ ngày cha mình trở nên như thế, tôi chẳng buồn đi bất cứ đâu quanh nhà...
// With my father becoming like that, and me, having hard time approaching the house...

<0100> Nhìn chỗ nào cũng thấy ngứa mắt, chỉ muốn đấm vào cho hả dạ...
// And everything becoming tiresome...

<0101> 『Thế gian này chỉ có mình ta là đặc biệt nhất thôi, còn lại chỉ đáng bỏ đi.』
// Everything in this world seems boring only to me.

<0102> Tôi đã luôn náu mình trong cái tư tưởng nông cạn ấy.
// It realized I was indulging myself to having that kind of attitude.

<0103> Nhưng giờ thì...
// But now...

<0104> Tôi đã tìm ra mục tiêu mới...
// I have an objective for the time being...

<0105> Tôi muốn thưởng thức tiếng vĩ cầm của Kotomi.
// I want to listen to Kotomi's violin performance.

<0106> \{\m{B}} 『Nghe có vẻ không tồi, nhỉ...?』
// \{\m{B}} "That's not a bad objective, right...?"

<0107> Tôi thì thào thành tiếng, chẳng với ai cả.
// I muttered that, even though no one will hear.

Sơ đồ[edit]

 Đã hoàn thành và cập nhật lên patch.  Đã hoàn thành nhưng chưa cập nhật lên patch.

× Chính Fuuko Tomoyo Kyou Kotomi Yukine Nagisa After Story Khác
14 tháng 4 SEEN0414 SEEN6800 Sanae's Scenario SEEN7000
15 tháng 4 SEEN0415 SEEN2415 SEEN3415 SEEN4415 SEEN6801
16 tháng 4 SEEN0416 SEEN2416 SEEN3416 SEEN6416 SEEN6802 Yuusuke's Scenario SEEN7100
17 tháng 4 SEEN0417 SEEN1417 SEEN2417 SEEN3417 SEEN4417 SEEN6417 SEEN6803
18 tháng 4 SEEN0418 SEEN1418 SEEN2418 SEEN3418 SEEN4418 SEEN5418 SEEN6418 SEEN6900 Akio's Scenario SEEN7200
19 tháng 4 SEEN0419 SEEN2419 SEEN3419 SEEN4419 SEEN5419 SEEN6419
20 tháng 4 SEEN0420 SEEN4420 SEEN6420 Koumura's Scenario SEEN7300
21 tháng 4 SEEN0421 SEEN1421 SEEN2421 SEEN3421 SEEN4421 SEEN5421 SEEN6421 Interlude
22 tháng 4 SEEN0422 SEEN1422 SEEN2422 SEEN3422 SEEN4422 SEEN5422 SEEN6422 SEEN6444 Sunohara's Scenario SEEN7400
23 tháng 4 SEEN0423 SEEN1423 SEEN2423 SEEN3423 SEEN4423 SEEN5423 SEEN6423 SEEN6445
24 tháng 4 SEEN0424 SEEN2424 SEEN3424 SEEN4424 SEEN5424 SEEN6424 Misae's Scenario SEEN7500
25 tháng 4 SEEN0425 SEEN2425 SEEN3425 SEEN4425 SEEN5425 SEEN6425 Mei & Nagisa
26 tháng 4 SEEN0426 SEEN1426 SEEN2426 SEEN3426 SEEN4426 SEEN5426 SEEN6426 SEEN6726 Kappei's Scenario SEEN7600
27 tháng 4 SEEN1427 SEEN4427 SEEN6427 SEEN6727
28 tháng 4 SEEN0428 SEEN1428 SEEN2428 SEEN3428 SEEN4428 SEEN5428 SEEN6428 SEEN6728
29 tháng 4 SEEN0429 SEEN1429 SEEN3429 SEEN4429 SEEN6429 SEEN6729
30 tháng 4 SEEN1430 SEEN2430 SEEN3430 SEEN4430 SEEN5430 SEEN6430 BAD End 1 SEEN0444
1 tháng 5 SEEN1501 SEEN2501 SEEN3501 SEEN4501 SEEN6501 Gamebook SEEN0555
2 tháng 5 SEEN1502 SEEN2502 SEEN3502 SEEN4502 SEEN6502 BAD End 2 SEEN0666
3 tháng 5 SEEN1503 SEEN2503 SEEN3503 SEEN4503 SEEN6503
4 tháng 5 SEEN1504 SEEN2504 SEEN3504 SEEN4504 SEEN6504
5 tháng 5 SEEN1505 SEEN2505 SEEN3505 SEEN4505 SEEN6505
6 tháng 5 SEEN1506 SEEN2506 SEEN3506 SEEN4506 SEEN6506 Other Scenes SEEN0001
7 tháng 5 SEEN1507 SEEN2507 SEEN3507 SEEN4507 SEEN6507
8 tháng 5 SEEN1508 SEEN2508 SEEN3508 SEEN4508 SEEN6508 Kyou's After Scene SEEN3001
9 tháng 5 SEEN2509 SEEN3509 SEEN4509
10 tháng 5 SEEN2510 SEEN3510 SEEN4510 SEEN6510
11 tháng 5 SEEN1511 SEEN2511 SEEN3511 SEEN4511 SEEN6511 Fuuko Master SEEN1001
12 tháng 5 SEEN1512 SEEN3512 SEEN4512 SEEN6512 SEEN1002
13 tháng 5 SEEN1513 SEEN2513 SEEN3513 SEEN4513 SEEN6513 SEEN1003
14 tháng 5 SEEN1514 SEEN2514 SEEN3514 EPILOGUE SEEN6514 SEEN1004
15 tháng 5 SEEN1515 SEEN4800 SEEN1005
16 tháng 5 SEEN1516 BAD END SEEN1006
17 tháng 5 SEEN1517 SEEN4904 SEEN1008
18 tháng 5 SEEN1518 SEEN4999 SEEN1009
-- Image Text Misc. Fragments SEEN0001
SEEN9032
SEEN9033
SEEN9034
SEEN9042
SEEN9071
SEEN9074